Menu

Cần đọc, hiểu và chấp hành đúng Luật An ninh mạng

06:00 01/01/2019

pno
Từ ngày 1/1/2019, Luật An ninh mạng chính thức có hiệu lực thi hành.

Phóng viên đã trao đổi với luật sư Trần Minh Hùng - Trưởng văn phòng luật sư Gia Đình, Đoàn Luật sư TP.HCM - để giúp bạn đọc hiểu rõ hơn về luật này cũng như có cách ứng xử đúng pháp luật trên không gian mạng.

Can doc, hieu va chap hanh dung Luat An ninh mang
 

* Phóng viên: Xin ông cho biết nội dung cơ bản của Luật An ninh mạng?

- Luật sư Trần Minh Hùng: Luật An ninh mạng gồm 7 chương, 43 điều, chính thức có hiệu lực từ ngày 1/1/2019. Luật này quy định về hoạt động bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội trên không gian mạng và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan.

Chương III của luật này có nhiều điều khoản quy định hành vi cấm thực hiện trên không gian mạng, nhưng có thể rút lại thành các nhóm hành vi như sau:

- Sử dụng không gian mạng, công nghệ thông tin, phương tiện điện tử thực hiện hành vi xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội, chống phá Nhà nước, xuyên tạc lịch sử, xúc phạm tôn giáo, phân biệt đối xử về giới, phân biệt chủng tộc, kích động gây bạo loạn, phá rối an ninh, gây rối trật tự công cộng, thông tin sai sự thật để làm nhục, vu khống, xâm phạm trật tự quản lý kinh tế, hoạt động mại dâm, tệ nạn xã hội, mua bán người và xúi giục, lôi kéo, kích động người khác phạm tội.

- Thực hiện chiến tranh mạng, tấn công mạng, khủng bố mạng, gián điệp mạng, tội phạm mạng; gây sự cố, tấn công, xâm nhập, chiếm quyền điều khiển, làm sai lệch, gián đoạn, ngưng trệ, tê liệt hoặc phá hoại hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia.

- Sản xuất, sử dụng công cụ, phương tiện, phần mềm hoặc có hành vi cản trở, gây rối loạn hoạt động của mạng máy tính, mạng viễn thông; phát tán chương trình tin học gây hại cho hoạt động của mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử; xâm nhập trái phép vào mạng máy tính, mạng viễn thông hoặc phương tiện điện tử của người khác. Chống lại hoặc cản trở hoạt động của lực lượng bảo vệ an ninh mạng; tấn công, vô hiệu hóa, làm mất tác dụng các biện pháp bảo vệ an ninh mạng.

- Lợi dụng hoặc lạm dụng hoạt động bảo vệ an ninh mạng để xâm phạm chủ quyền, lợi ích, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân hoặc để trục lợi...

Can doc, hieu va chap hanh dung Luat An ninh mang
 

* Luật An ninh mạng sẽ điều chỉnh hành vi của người dùng thế nào?

- Trong số các hành vi bị cấm trong Luật An ninh mạng, có một số hành vi cũng đã được quy định trong các văn bản pháp luật như Luật Hình sự, Luật Xử lý vi phạm hành chính, Luật Viễn thông, nhưng cũng có một số hành vi chưa được luật điều chỉnh và nay mới có trong Luật An ninh mạng. Những điểm mới này sẽ buộc người dân phải điều chỉnh hành vi của mình để không vi phạm pháp luật. Hiện nay, không ít người sử dụng mạng xã hội để xúc phạm, làm nhục, vu khống, nói xấu người khác. Những hành vi này trước đây cũng đã được điều chỉnh trong các luật và nghị định, nay tiếp tục được Luật An ninh mạng đề cập.

* Luật An ninh mạng có hạn chế việc người dân phát ngôn trên mạng xã hội không?

- Luật An ninh mạng không cấm việc phát ngôn trên mạng nhưng các chủ thể phải chịu trách nhiệm về những phát ngôn của mình. Những thông tin, bài viết, hình ảnh, video có nội dung không đúng sự thật sẽ bị xử lý nghiêm. Luật An ninh mạng cũng không kiểm soát và làm lộ thông tin người dùng mạng; chỉ khi phục vụ điều tra, xử lý hành vi vi phạm pháp luật về an ninh mạng, cơ quan chức năng mới yêu cầu doanh nghiệp cung cấp thông tin cá nhân có liên quan tới hành vi vi phạm pháp luật đó.

* Luật An ninh mạng quy định trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trong việc ngăn chặn thông tin có nội dung vi phạm trên không gian mạng thế nào?

- Theo quy định của Luật An ninh mạng, chủ quản hệ thống thông tin có trách nhiệm triển khai biện pháp quản lý, kỹ thuật để phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn, gỡ bỏ thông tin có nội dung quy định tại điều 5 của luật này trên hệ thống thông tin thuộc phạm vi quản lý khi có yêu cầu của lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng.

Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trên mạng viễn thông, internet, các dịch vụ gia tăng trên không gian mạng và chủ quản hệ thống thông tin có trách nhiệm phối hợp với cơ quan chức năng xử lý thông tin trên không gian mạng có nội dung quy định tại điều 5 luật này. Tổ chức, cá nhân soạn thảo, đăng tải, phát tán thông tin trên không gian mạng có nội dung quy định tại điều 5 của luật này phải gỡ bỏ thông tin khi có yêu cầu của lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng và chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật.

* Chức năng, nhiệm vụ của lực lượng chuyên trách an ninh mạng được quy định như thế nào trong Luật An ninh mạng?

- Lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng và cơ quan có thẩm quyền áp dụng biện pháp quy định tại các điểm h, i và l, khoản 1, điều 5 của luật này để xử lý thông tin trên không gian mạng có nội dung quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 thuộc điều 5 của luật này.

Cũng có một số ý kiến cho rằng, khi có Luật An ninh mạng, thông tin cá nhân người dùng sẽ dễ bị xâm phạm, nhưng theo luật này, lực lượng chuyên trách bảo vệ an ninh mạng chỉ được phép tiếp cận thông tin cá nhân của người sử dụng có hoạt động vi phạm pháp luật, với trình tự, thủ tục nghiêm ngặt, được các cấp có thẩm quyền phê duyệt. Nếu những cơ quan này lạm dụng, làm lộ thông tin cá nhân của người dùng, cũng sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.

Mặc dù vẫn còn có ý kiến này khác, nhưng khi luật này có hiệu lực thi hành, mọi người cần đọc luật, hiểu luật và chấp hành đúng luật.

Sơn Vinh (thực hiện)