Menu

Đã có điểm chuẩn vào Trường ĐH Công nghệ thông tin, Trường ĐH Nha Trang

18:54 08/08/2019

pno
Ngành có điểm chuẩn cao nhất Trường ĐH Công nghệ thông tin là kỹ thuật phần mềm. Điểm chuẩn vào Trường ĐH Nha Trang tăng cao.

vừa công bố điểm chuẩn trúng tuyển các ngành bậc ĐH của trường.

Đây là trường thành viên đầu tiên của ĐH Quốc gia TP.HCM công bố điểm chuẩn trúng tuyển theo phương thức điểm thi THPT quốc gia 2019.

Bảng điểm chuẩn cụ thể từng ngành:

Da co diem chuan vao Truong DH Cong nghe thong tin, Truong DH Nha Trang
Điểm chuẩn của Trường ĐH Công nghệ thông tin năm 2019

Điểm chuẩn trúng tuyển vào Trường ĐH Nha Trang: từ 15-21 điểm

Tiến sĩ Tô Văn Phương, Trưởng phòng Đào tạo trường này cho biết: Điểm trúng tuyển theo phương thức xét điểm thi THPT năm nay tăng so với 2018. Có 5 ngành lấy từ 20 điểm trở lên.

Có 9 ngành điểm chuẩn từ 16 đến 18.5 điểm.

Dưới đây là điểm chuẩn cụ thể từng ngành

Tên ngành đào tạo

Điểm chuẩn

Điểm sàn môn tiếng Anh

Ngôn ngữ Anh

(3 chuyên ngành: Biên - phiên dịch; Tiếng Anh du lịch; Giảng dạy Tiếng Anh)

21,0

>= 6,0

Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành

(chuyên ngành Quản trị khách sạn, chương trình định hướng nghề nghiệp, đào tạo song ngữ Anh - Việt)

21,0

>= 6,0

Quản trị kinh doanh

(chương trình song ngữ Anh - Việt)

20,0

>= 6,0

Nhóm ngành Du lịch

(2 ngành: Quản trị khách sạn; Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành)

21,0

 

Quản trị kinh doanh

20,0

 

Marketing

18,5

 

Công nghệ thông tin

(chương trình định hướng nghề nghiệp, đào tạo song ngữ Anh - Việt)

17,0

>= 5,0

Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành

(chuyên ngành song ngữ Pháp - Việt)

16,0

 

Công nghệ thông tin

(2 chuyên ngành: Công nghệ thông tin; Truyền thông và Mạng máy tính)

17,0

 

Kế toán

(2 chuyên ngành: Kế toán và Kiểm toán)

17,5

 

Kỹ thuật ô tô

16,5

 

Kinh doanh thương mại

17,0

 

Kinh tế

(chuyên ngành Luật kinh tế)

17,0

 

Tài chính – Ngân hàng

17,0

 

Công nghệ thực phẩm

(2 chuyên ngành: Công nghệ thực phẩm; Đảm bảo chất lượng và an toàn thực phẩm)

15,5

 

Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử

15,5

 

Kinh tế phát triển

15,5

 

Nhóm ngành Kỹ thuật cơ khí

(2 ngành: Kỹ thuật cơ khí; Công nghệ chế tạo máy)

15,0

 

Kỹ thuật xây dựng

15,0

 

Nhóm ngành Nuôi trồng thuỷ sản

(2 ngành: Nuôi trồng thủy sản; Bệnh học thủy sản)

15,0

 

Kinh tế

(chuyên ngành Kinh tế thủy sản)

15,0

 

Kỹ thuật cơ điện tử

15,0

 

Kỹ thuật nhiệt

15,0

 

Kỹ thuật tàu thuỷ

15,0

 

Công nghệ sinh học

15,0

 

Công nghệ chế biến thuỷ sản

15,0

 

Hệ thống thông tin quản lý

15,0

 

Khoa học hàng hải

15,0

 

Quản lý thủy sản

(2 chuyên ngành Quản lý thủy sản; Khoa học thủy sản)

15,0

 

Công nghệ kỹ thuật hoá học

15,0

 

Kỹ thuật cơ khí

(chuyên ngành Kỹ thuật cơ khí động lực)

15,0

 

Kỹ thuật môi trường

15,0

 

Khai thác thuỷ sản

15,0

 

Công nghệ sau thu hoạch

15,0

 

                                                       Tiêu Hà