Menu

Chồng ở nước ngoài có ly hôn được không?

12:00 20/08/2018

pno
Tôi có chồng là người Đài Loan, sau một thời gian hôn nhân không hạnh phúc, tôi trở về muốn xây dựng gia đình mới. Nhưng vướng là chưa ly hôn được chồng ở Đài Loan. Tôi phải làm sao?

Hỏi: Tôi là người Việt Nam, kết hôn với chồng là người Đài Loan. Chúng tôi đã đăng ký kết hôn tại Việt Nam và làm thủ tục xuất cảnh sang Đài Loan. Sau nửa năm, tôi về lại Việt Nam còn chồng tôi vẫn ở đó. Hiện tại tôi muốn ly hôn. Cho tôi hỏi tôi có thể tiến hành ly hôn ở Việt Nam được không và hồ sơ ly hôn như thế nào.

Luật sư trả lời:

Chào bạn, 

Xin cảm ơn bạn đã tin tưởng gửi câu hỏi về trường hợp của mình đang gặp phải. Trường hợp của bạn, theo luật Hôn nhân và gia đình 2014 tại Khoản 1 điều 51 quy định: “Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn”.

Chong o nuoc ngoai co ly hon duoc khong?
Hình minh họa

Điều 127 quy định luật này quy định thêm rằng: “Việc ly hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài, giữa người nước ngoài với nhau thường trú ở Việt Nam được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam theo quy định của Luật này. Trong trường hợp bên là công dân Việt Nam không thường trú ở Việt Nam vào thời điểm yêu cầu ly hôn thì việc ly hôn được giải quyết theo pháp luật của nước nơi thường trú chung của vợ chồng; nếu họ không có nơi thường trú chung thì giải quyết theo pháp luật Việt Nam.”

Trường hợp của bạn, do bạn và chồng bạn đăng ký kết hôn tại Việt Nam. Hơn nữa hiện tại bạn đang thường trú ở Việt Nam nên bạn có quyền yêu cầu tòa án tại Việt Nam giải quyết đơn ly hôn cho bạn. Ngoài ra, bạn cần cung cấp cho tòa án địa chỉ thường trú của chồng mình. Bởi khi giải quyết tòa sẽ phải tiến hành hoạt động ủy thác tư pháp với cơ quan lãnh sự Việt Nam tại Đài Loan để lấy lời khai của người chồng. Việc ủy thác tư pháp sẽ thực hiện theo hiệp định hỗ trợ tư pháp giữa Việt Nam và Đài Loan.

Chong o nuoc ngoai co ly hon duoc khong?
Hình minh họa

Khi bạn đơn phương ly hôn thì hồ sơ ly hôn gồm:

Đơn xin ly hôn; Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính) nếu không nộp được bản chính thì nộp bản sao có xác nhận sao y bản chính của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, nhưng phải trình bày rõ trong đơn; Sổ hộ khẩu, chứng minh nhân dân (bản sao); Các tài liệu chứng minh tài sản khác (nếu có yêu cầu phân chia tài sản).

Mong rằng những giải đáp nêu trên có thể phần nào tháo gỡ khó khăn và giúp bạn tìm được hướng xử lý tốt nhất cho trường hợp của bản thân.

Luật sư Trần Đăng Sĩ

(Đoàn Luật sư TP.Hồ Chí Minh)